Xử lý nước thải thủy sản

Nước thải ngành thủy sản

Ngành thủy sản trong ba năm trở lại đây tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá cao. Tuy nhiên, ngành thủy sản là một trong những ngành phát sinh nước thải lớn và ảnh hưởng tới môi trường nếu như nước thải chưa xử lý mà xả ra ngoài môi trường.Do đó, xử lý nước thải thủy sản là một trong những nhu cầu thiết thực của các Doanh Nghiệp sản xuất.

Đặc điểm của nước thải thủy sản

Nước thải thủy sản phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nhiều chất hữu cơ, có nguồn gốc từ động vật như: cá, tôm, mực, bạch tuộc…nên thành phần chính là protein, chất béo,…do đó, nếu chưa xử lý mà thải vào môi trường sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục, có màu, hạn chế ánh sáng chiếu xuống gây ảnh hưởng tới quá trình  quang hợp của tảo, rong, rêu trong nước.

Trong nước có chứa các chất hữu cơ cao (Tổng Nitơ, Photpho) gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa, rong, tảo phát triển quá nhanh làm suy giảm chất lượng nước. Là điều kiện thuận lợi để các vi sinh vật, vi khuẩn phát triển, sinh sôi, nếu con người sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn này thì dễ dàng bị lây bệnh như bệnh tả, bệnh kiết lỵ,….

Nước thải thủy sản phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt.

Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình chế biến như rửa nguyên liệu, cắt, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên: rửa tay, tắm giặt, đi vệ sinh.

Thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải sản xuất được thể hiện cụ thể ở bảng sau:

Thông số chế biến nước thải thủy sản
Thông số chế biến nước thải thủy sản

Tác động đặc trưng của thủy sản gây ảnh hưởng tới môi trường

-Ô nhiễm không khí: mùi hôi từ phế thải lưu trữ trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, từ quá trình hoạt động của máy phát điện, nhưng ảnh hưởng của mùi tới môi trường là rất lớn.

-Chất thải rắn: phát sinh từ quá trình chế biến như: vảy, ruột cá, đầu mẩu thừa,….

Quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Công nghệ xử lý nước thải thủy sản hiện nay có khá nhiều, nhưng để lựa chọn công nghệ phù hợp với nhu cầu của Quý Công ty, tiết kiệm chi phí, ít chiếm diện tích và đem lại hiệu quả xử lý cao Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra công nghệ xử lý nước thải thủy sản như sau:

Công nghệ xử lý nước thải thủy sản
Công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản 

Nước thải phát sinh của nhà máy (nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) trước khi được tập trung tại bể thu gom thì sẽ được đưa qua bể tách dầu (để tách mỡ), tại đây có lắp thiết bị song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn như: lá cây, xương cá, đầu mẩu thừa,….Sau đó, nước thải được chuyển qua bể điều hòa, bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải, trong bể điều hòa sẽ lắp thêm thiết bị thổi khí nhằm xáo trộn để tránh hiện tượng kỵ khí và giải phóng một lượng lớn chlorin dư phát sinh từ công tác vệ sinh nhà xưởng.

Tiếp tới, nước thải được bơm lên bể keo tụ tạo bông, ở đây, sẽ châm PAC và polyme nhằm thực hiện quá trình keo thụ tạo bông. Sau đó nước thải tự chảy qua hệ thống tuyển nổi.

Ở hệ thống tuyển nổi hỗn hợp khí và nước thải được hòa trộn tạo thành các bọt mịn dưới áp suất khí quyển, các bọt khí tách ra khỏi nước đồng thời kéo theo các váng dầu nổi và một số cặn lơ lửng. Nhờ thiết bị gạt tự động lượng dầu mỡ được tách khỏi nước thải và được bơm về bể chứa bùn. Do kết hợp quá trình tuyển nổi và keo tụ nên có thể loại bỏ SS và dầu mỡ rất cao ( có thể đạt > 90% ), không những thế hiệu quả loại bỏ photpho của toàn hệ thống cũng được cải thiện.

Công đoạn tiếp theo, nước thải được dẫn qua bể xử lý kỵ khí (bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao), nước thải có nồng độ ô nhiễm cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này (như quá trình thủy phân, acid hóa, acetate hóa và tạo thành khí methane)

Nước thải sau khi qua bể kị khí, nồng độ các chất hữu cơ và các chất khác vẫn còn cao hơn tiêu chuẩn tiếp nhận QCVN 11:2008/BTNMT nên nước thải sẽ tiếp tục được xử lý sinh học.

Bể sinh học thiếu khí có chức năng xử lý hoàn thiện các hợp chất nitơ, photpho có trong nước thải, trong bể được lắp đặt vật liệu lọc bằng nhựa PVC đặt chìm trong nước, lớp vật liệu này có độ rỗng và diện tích tiếp xúc lớn giữ vai trò làm giá thể cho vi sinh vật dính bám.

Có lớp màng vi sinh và nước thải ở dưới được tiếp xúc với màng sinh vật nên các hợp chất hữu cơ, nitơ được loại bỏ. Sau một thời gian, lớp màng vi sinh vật dày lên ngăn cản oxy của không khí không khuếch tán vào các lớp bên trong. Không có oxy, vi khuẩn yếm khí phát triển tạo sản phẩm phân hủy yếm khí cuối cùng là CH4 và CO2 làm tróc lớp màng ra khỏi vật cứng, dưới tác động của nước bị cuốn trôi. Trên bề mặt vật liệu lại hình thành lớp màng  mới, hiện tượng này lặp đi lặp lại tuần hoàn nên BOD5 và các chất dinh dưỡng khác được xử lý triệt để.

Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính dính bám chảy tràn qua bể lắng. Ở đây, quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn (vi sinh vật). Bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn về bể thiếu khí nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật trong bể. Phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn. Bùn được lưu trữ và xử lý của đơn vị có chức năng theo Thông tư 36:2015/BTNMT

Để được tư vấn miễn phí, vui lòng liên hệ Công Ty Môi Trường Việt Envi:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *